MỘT SỐ ĐIỀU CẦN BIẾT TRONG CÔNG TÁC XUẤT – NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

CÁC BỘ LUẬT, NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC XNK HÀNG HÓA :

  1. Bộ luật:
  2. Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19/6/2015
  3. Luật Điều ước Quốc tế ngày 09/4/2016
  4. Luật Hải quan ngày 23/6/2014
  5. Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06/4/2016
  6. Luật Đầu tư ngày 26/11/2014
  7. Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2016
  8. Luật Quản lý ngoại thương ngày 12/6/2017
  9. Nghị định, thông tư:
  10. Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 về Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  11. Nghị định số 111/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 về Biểu thuế xuất – nhập khẩu ưu đãi, biểu thuế xuất – nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện hiệp định thương mại tự do giữa Nước cộng hòa xã hôi chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu giai đoạn 2020 – 2022.
  12. Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 Quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.
  13. Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 Quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Ngoài ra còn có các Nghị định, thông tư cho từng ngành hàng hóa xuất – nhập khẩu
  • Các thuật ngữ tiếng Anh trong giao dịch ký kết hợp đồng xuất – nhập khẩu hàng hóa:
  1. On – Spot Export: Xuất khẩu ( tai chỗ )
  2. On – Spot Import: Nhập khẩu ( tại chỗ )
  3. Export turnover – Import turnover: Kim ngach xuất – nhâp khẩu
  4. L ( Bill of Lading ): Vận đơn
  5. W.B ( Airway Bill ): Vận đơn hàng không
  6. B.L ( Ocean Bill of Lading ): Vận đơn đường biển
  7. F ( Air Freight ): Hoat đông vận chuyển hàng không
  8. F ( Sea Freight ); O.F ( Ocean Freight ): Vận tải đường biển
  9. Bonded Ware House ( Bonded Store ): Kho ngoại quan
  10. F.S ( Container Freight Station ): Điểm thu gom hàng lẻ
  11. Freight for Warding : Giao nhận vận tải
  12. O ( Certificate of Original ): Giấy chứng nhận xuất xứ, nguồn gốc
  13. Q ( Certificate of Quality ): Giấy chứng nhận chất lượng
  14. L ( Packing List ): Bảng kê chi tiết – Quy cách đóng gói từng lô
  15. I ( Profoma Invoice ): Hóa đơn chiếu lệ ( thanh toán, báo giá ) trước khi gửi hàng
  16. I ( Commercial Invoice ): Hóa đơn thương mại ( hàng đã đóng vào công-ten-nơ )
  17. Custom Broke: Đại lý hải quan
  18. Custom Clearance: Thông quan
  19. Custom Declaration: Tờ khai hải quan
  20. Clearance Declaration: Tờ khai thông quan
  21. C.R ( Formarders Cargo of Receipt ): Điều kiên cơ bản của bên mua, bên bán. FIATA: Chứng từ do Liên đoàn các hiệp hội giao nhận vận tải quốc tế cấp
  22. O.F ( Delivery Order Fee ): Phí lệnh giao hàng (do Formarder phát cho Consignee – người nhận hàng
  23. O.C ( Drop of Charge ): Phụ phí hoàn trả công-ten-nơ
  24. I.F ( Cost Insurance Freight ): Tiền hàng, tiền bảo hiểm, cước phí
  25. F.R ( Cost and Freight ): Tiền hàng, cước phí ( không có tiền bảo hiểm )
  26. O.B ( Free On Board – Freight On Board ): Giá miễn trách nhiêm bên bán
  27. Debit Note ( Debit Memo ): Hóa đơn điều chỉnh tăng, giấy báo nợ
  28. Credit Note: Hóa đơn điều chỉnh giảm
  29. Bulk Cargo: Hàng rời ( không đóng đươc công-ten-nơ )
  30. Booking: Đặt chỗ ( trên hàng tàu, hàng không )
  31. Border Gate: Cửa khẩu
  32. Consignment: Lô hàng ( hoăc hàng ký gửi )
  33. C.L ( Full Container Load ): Vân chuyển nguyên ( đồng nhất hàng )
  34. C.L ( Less than Container Load ): Vận chuyển lẻ ( không đồng nhất hàng )
  35. T.L ( Full Truck Load ): Hàng nguyên đầy xe ( tải )
  36. T.L ( Less than Truck Load ): Hàng lẻ đầy xe ( tải )
  37. Container: Công-ten-nơ
  38. -Dry Cargo ( D.C ): Thường
  39. -Ree Fer ( R.F ): Lanh
  40. -Hight Cube ( H.C ): Cao
  41. -Open Top ( O.T ): Mở nắp
  42. -Empty Release Oder ( E.R.O ): Rỗng
  43. Documen Tation Staff ( Docs ): Nhân viên chứng từ XNK
  44. Export – Import Executive: Chuyên viên XNK
  45. Feeder Vessel: Tàu trung chuyển
  46. H.S Code ( Harmonized Commodity Descriptions And      Coding System ): Hê thống mô tả và mã hóa hàng hóa
  47. N.O.R ( Notice Of Readiness ): Tình trạng thông báo sẵn sàng (   xếp, dỡ )
  48. M.T ( Metric Ton ): Tương ứng 1.000 kg
  49. Supplemented Merchandise: Hàng bù
  50. P.O ( Purchase Order ): Đơn đặt hàng ( người mua gửi người bán )
  51. Buyer: Người mua
  52. Seller: Người bán
  53. P.O.D ( Port Of Discharge ): Cảng ( dỡ ) hàng
  54. P.O.L ( Port Of Loading ): Cảng ( đóng, xếp ) hàng
  55. Pre – Alert : Hồ sơ chứng từ ( quốc gia nhận )
  56. S.O ( Shipping Order ): Đơn đặt hàng vận chuyển ( vị trí công-ten-nơ, số tàu, thời gian khởi hành )
  57. S.I ( Shipping Instruction ): Hướng dẫn giao hàng ( cho đơn vị vân chuyển hoặc giao nhận )
  58. Shipping Advice – Shipment Advice : Thông báo giao hàng ( đến khách hàng )
  59. Cut of date ( closing time ): Khóa sổ ngày, thời hạn cuối ( NXK hoàn tất thủ tục thông quan, thanh lý công-ten-nơ )
  60. E.T.A ( Estimated Time of Arrival ): Dự kiến thời gian tàu câp bến
  61. E.T.D ( Estimated Time of Departure ): Dự kiến thời gian tàu rời bến
  62. A.T.A ( Actural Time Arrival ): Ngày thưc tế tàu cập bến
  63. A.T.D ( Actural Time Departure ): Ngày thưc tế tàu rời bến
  64. E.T.C ( Expected Time of Completion ): Thời gian dự kiến hoàn thành bốc, dỡ hàng hóa
  65. Shipping Line: Hãng tàu
  66. Tax ( Tariff, Duty ): Thuế nhập khẩu
  67. Transit Time: Thời gian vận chuyển trên biển
  68. Temporary Import ( Re – Export ): Tạm nhâp tái xuất
  69. Authority Letter ( Power of Attorney ): Giấy ủy quyền
  70. Sur – Chargen ( Additional Cost ): Các khoản phụ phí
  71. Container Yard: Bãi công-ten-nơ
  72. C.C.L ( Container Cleaning Fee ): Phí vệ sinh công-ten-nơ
  73. LO – LO ( Liff On – Liff Of ): Phí nâng – hạ công-ten-nơ

QUY TRÌNH XUẤT KHẨU CƠ BẢN

Bước 1 – Gửi Email
Sau khi có được đề nghị đặt mua hàng của khách hàng, doanh nghiệp xuất khẩu và đối tác nước ngoài trao đổi những thông tin cơ bản đầu tiên thông qua Email. Đây là bước tạo tiền đề cho giao dịch trong tương lai và tạo dựng hình ảnh ban đầu với đối tác.

Bước 2 – Gửi hàng mẫu
Sau khi nhận được những thông tin cần thiết, phía đối tác sẽ yêu cầu doanh nghiệp gửi hàng mẫu cụ thể. Hàng mẫu phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của khách hàng về : Chất lượng, quy cách, kích thước, kỹ thuật, mầu sắc…Đối với những mặt hàng có tính quy chuẩn thì không cần bước này như: Gạo, tinh bột sắn, sắt thép…

Bước 3 – Đàm phán
Sau khi đối tác chấp nhận hàng mẫu và hài lòng về tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, hai bên sẽ đàm phán về các điều khoản trong Hợp đồng như: Giá thành, thời gian sản xuất, địa điểm giao hàng, phương thức thanh toán, vận chuyển..

Bước 4 – Gặp đối tác
Đối với các hợp đồng lớn hoặc đối tác có thiện chí hợp tác lâu dài họ sẽ bay sang Việt Nam để thăm quan nhà máy, quy trình sản xuất, cách thức làm việc và quy mô của doanh nghiệp. Đây là bước tạo niềm tin cho hợp đồng sắp tới và hợp tác trong tương lai

Bước 5 – Ký Hợp đồng
Đây là một trong những bước quan trọng nhất của quy trình xuất khẩu, sau khi hai bên cùng thống nhất với các điều khoản, hợp đồng sẽ được ký qua Fax hoặc ký tại Việt Nam nếu đối tác sang.

Bước 6 – Mở thanh toán Quốc tế
Đối tác sẽ mở thủ tục thanh toán quốc tế theo như thoả thuận đã ký trong hợp đồng bằng hình thức L/C, T/T, ngân hàng sẽ báo có sau khi đối tác mở thanh toán quốc tế từ 3 -7 ngày, doanh nghiệp cần kiểm tra các chứng từ có giá xem nội dung có đúng như trong thoả thuận, cần thông báo với đối tác để chỉnh sửa ngay nếu các điều kiện thoanh toán không đúng theo thoả thuận. Doanh nghiệp cần xác nhận chứng từ có giá đối với những hợp đồng có giá trị lớn hoặc mở tại những ngân hàng chưa có uy tín. Đối với những hợp đồng có điều khoản thanh toán T/T, khách hàng sẽ giao tiền ngay khi ký hợp đồng hoặc chuyển khoản. (Lưu ý: Nếu tiền không đi qua ngân hàng thì doanh nghiệp bạn sẽ không được hoàn thuế VAT.)

Bước 7 – Sản xuất
Doanh nghiệp bắt đầu đi vào sản xuất khi xác nhận được thanh toán quốc tế, doanh nghiệp cần hết sức chú ý đến chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng, ngoài ra thường xuyên gửi ảnh và thông báo tiến độ sản xuất cho đối tác, Doanh nghiệp cần lập đội KCS và gửi quy trình kiểm hàng cho đối tác để tạo được niềm tin. Sau khi công việc sản xuất hoàn tất, đối tác sẽ chỉ định công ty kiểm hàng hoặc tự kiểm hàng. Doanh nghiệp đóng gói theo yêu cầu của khách hàng.Tất cả phải được hoàn tất trước thời hạn hợp đồng và thời hạn thanh toán quốc tế

Bước 8 – Vận tải nội địa
Hàng hoá được đóng vào container cung cấp đúng theo số lượng đã ký kết với khách hàng trong Hợp đồng và được vận chuyển ra cảng. Trước khi hàng ra tới cảng xuất khẩu, hàng hoá phải có đầy đủ Bộ chứng từ như: Chứng nhận xuất xứ hàng hoá, giấy chứng nhận về kiểm định hàng hoá ( Đối với các nước ASEAN), hun trùng ( Hàng mây tre lá, mùn cưa, gỗ….), kiểm dịch thực vật, hoá đơn…Công việc này thường được các công ty vận tải trong nước làm giúp doanh nghiệp.

Bước 9 – Vận tải Quốc tế
Nếu trong hợp đồng là doanh nghiệp bán C&F hoặc CIF, hàng hoá sẽ được kéo đến cảng và đưa lên tầu trước ngày cuối cùng ghi trong chứng từ thanh toán quốc tế. Công tác vận tải đường biển sẽ được các công ty vận tải và các hãng tầu đảm nhiệm. Khi hàng cập cảng đến, các tầu sẽ tự động thông báo với khách hàng để làm thủ tục nhập hàng.

Bước 10 – Gửi chứng từ thanh toán
Sau khi tầu chạy, doanh nghiệp đem toàn bộ hồ sơ chứng từ của lô hàng xuất khẩu đến ngân hàng mà doanh nghiệp đăng ký tài khoản để xin thanh toán quốc tế. Công việc đó nếu doanh nghiệp không tự làm được thì doanh nghiệp có thể uỷ nhiệm cho các công ty vận tải trong nước làm giúp. Toàn bộ các nội dung của bộ chứng từ phải hoàn toàn chính xác so với chứng từ có giá của ngân hàng thì việc thanh toán sẽ đỡ mất thời gian của doanh nghiệp.

Bước 11 – Nhận tiền
Từ 7-10 ngày sau khi ngân hàng duyệt bộ chứng từ của doanh nghiệp, tiền sẽ được chuyển về tài khoản của doanh nghiệp một cách đầy đủ (thường áp dụng với các trường hợp thanh toán L/C). Đối với trường hợp thanh toán T/T khách hàng sẽ chuyển tiền khi hàng lên tầu hoặc cập cảng đến, điều này tuỳ thuộc vào điều kiện trong hợp đồng xuất khẩu.

*Đối với hàng hóa Nông sản, doanh nghiêp cần lưu ý: Yêu cầu về các tiêu chuẩn, pháp lý ( mã xuất xứ, mã vùng trồng, mã sản phẩm..)

 QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ XIN CẤP MÃ VÙNG TRỒNG CỦA CỤC BVTV

*Tổ chức, cá nhân muốn cấp mã số vùng trồng, phải có đơn xin cấp mã số (theo mẫu) gửi Cục BVTV.

* Cục BVTV xem xét, rà soát các tài liệu do tổ chức/cá nhân đệ trình. Nếu các tài liệu cần thiết đã được đáp ứng; Cục BVTV sẽ tiến hành kiểm tra, khảo sát vùng trồng xin cấp mã số. Trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu của nước nhập khẩu; cán bộ của Cơ quan BVTV nước nhập khẩu có thể đi theo để cùng đánh giá.

* Sau khi kiểm tra và khảo sát, nếu vùng trồng đáp ứng đầy đủ tất cả các tiêu chí kỹ thuật, Cục BVTV sẽ tiến hành cấp mã số vùng trồng (Production Unit Code – P.U.C). Trong trường hợp vùng trồng chưa đáp ứng được đầy đủ các tiêu chuẩn; Cục BVTV sẽ chỉ đạo các biện pháp khắc phục. Tổ chức/cá nhân xin cấp có thể đăng ký sau khi đã hoàn thiện các yêu cầu còn thiếu.

* Cục BVTV sẽ thông báo kết quả và mã số vùng trồng cho tổ chức/cá nhân đăng ký và gửi mã số đó sang Cơ quan BVTV Quốc gia của nước nhập khẩu. Riêng đối với thị trường Mỹ, Cơ quan BVTV của nước này sẽ cấp lại mã số IRADS (Irradiation Reporting and Accountability Database) dựa trên mã số P.U.C của Cục BVTV. Trường hợp xuất sang Mỹ, thùng hàng phải có đầy đủ thông tin của 02 loại mã số trên.

CHÚ Ý:

– Đối với trường hợp trên cùng 01 diện tích nhưng có 03 loại cây trồng khách nhau thì sẽ tiến hành cấp 03 mã vùng trồng.

– Đối với trường hợp đối tượng xin cấp là HTX hay công ty thì đại diện HTX hay công ty là đầu mối tiêu thụ cho cách thành viên phải có hợp đồng thỏa thuận cam kết bao tiêu trong chuỗi liên kết.

– Những mã đã được cấp tùy thuộc vào sản phẩm có thể 02 năm cục bảo vệ thực vật sẽ tiến hành đánh giá lại một lần dựa theo yêu cầu từ phía thị trường xuất khẩu quy định.

– Về nguyên tắc thì để được cấp thì diện tích phải liền kề và tối thiểu 01 mã là 06 ha nhưng các đơn vị làm dịch vụ vẫn hỗ trợ linh hoạt được.

   

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0368.111.247

Contact Me on Zalo
1
Bạn cần hỗ trợ?